DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58)
Ngày 05/03/2019 10:25 | Lượt xem: 501

Cơ sở

Tính an toàn tim mạch của dapagliflozin, SGLT2- chất ức chế chọn lọc đồng vận chuyển natri-glucose 2 gây glucose niệu ở bệnh nhân ĐTĐ2, là không xác định.

Phương pháp

Nghiên cứu phân ngẫu nhiên bệnh nhân ĐTĐ2 đã có hoặc tại mức nguy cơ mắc bệnh tim mạch do xơ vữa nhận hoặc dapagliflozin hoặc giả dược. Kết cục an toàn chính là gộp các biến cố tim mạch chính (MACE), được định nghĩa gồm tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim, hoặc đột quỵ thiếu máu cục bộ. Kết cục hiệu quả chính là MACE và một hỗn hợp tử vong tim mạch và nhập viện vì suy tim. Kết cục về hiệu quả thứ phát là gộp các biến cố về thận (giảm ≥ 40% tỷ lệ lọc cầu thận ước tính xuống <60 ml/phút trên 1,73 m2 diện tích bề mặt cơ thể, bệnh thận giai đoạn cuối mới, hoặc tử vong do thận hoặc tim mạch) và tử vong do mọi nguyên nhân.

Kết quả

Nghiên cứu đã đánh giá 17.160 bệnh nhân, bao gồm 10.186 bệnh nhân không có bệnh lý xơ vữa động mạch, những người này được theo dõi trung vị 4,2 năm. Trong phân tích kết cục an toàn chính, dapagliflozin đáp ứng các tiêu chuẩn định trước đối với MACE trong so sánh không kém hơn so với giả dược (giới hạn trên của khoảng tin cậy 95% [CI], <1.3; P <0,001 cho so sánh không kém hơn). Trong hai phân tích tính hiệu quả chính, dapagliflozin không cho thấy có tỷ lệ MACE thấp hơn (8,8% ở nhóm dapagliflozin và 9,4% ở nhóm giả dược; HR  0,93; KTC 95%, 0,84 đến 1,03; P = 0,17) nhưng gộp tử vong tim mạch và nhập viện vì suy tim thì  thấp hơn (4,9% so với 5,8%; HR 0,83; KTC 95%, 0,73 đến 0,95; P = 0,005), điều này được phản ánh qua tỷ lệ nhập viện vì suy tim thấp hơn (HR 0,73; KTC 95%, 0,61 đến 0,88); nhưng không có sự khác biệt giữa 2 nhóm về tử vong tim mạch (HR 0,98; KTC 95%, 0,82 đến 1,17). Biến cố về thận xảy ra 4,3% ở nhóm dapagliflozin và 5,6% ở nhóm giả dược (HR 0,76; KTC 95%, 0,67 đến 0,87) và tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào xảy ra tương ứng 6,2% và 6,6% (HR 0,93; KTC 95%, 0,82 đến 1,04). Nhiễm toan ceton ĐTĐ thường gặp trong nhóm dapagliflozin hơn với so với giả dược (0,3% so với 0,1%, P = 0,02), cũng như tỷ lệ nhiễm trùng sinh dục phải dẫn đến ngừng điều trị hoặc gây tác dụng phụ nghiêm trọng (0,9% so với 0,1%, P <0,001).

Kết luận

Ở bệnh nhân ĐTĐ2 đã có hoặc tại mức nguy cơ mắc bệnh tim mạch do xơ vữa, điều trị bằng dapagliflozin không dẫn đến tỷ lệ MACE cao hơn hoặc thấp hơn so với giả dược nhưng tỷ lệ gộp tử vong tim mạch và nhập viện vì suy tim thấp hơn, điều này được phản ánh là do tỷ lệ nhập viện do suy tim thấp hơn.

 

Theo timmachhoc.vn

PK Đức Tín

Nguồndịch: November 10, 2018, at NEJM.org

Print Chia sẽ qua facebook bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua google bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua twitter bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua MySpace bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua LinkedIn bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua stumbleupon bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua icio bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua digg bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua yahoo bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua yahoo bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua yahoo bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58) Chia sẽ qua yahoo bài: DAPAGLIFLOZIN VÀ KẾT QUẢ TIM MẠCH Ở BNĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2(Nghiên cứu DECLARE – TIMI 58)

Tin tức liên quan

Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

  • Tôi Nguyễn Thanh Sang, sinh năm 1990. Từ sau khi khám và điều trị tại phòng khám Đức Tín, tôi rất biết ơn Bác Sĩ đã giải thích và chia sẽ về bệnh tình của tôi. Trong suốt thời gian điều trị tại phòng khám tôi được chắm sóc rất tận tình của nhân viên phòng khám. giờ đây bệnh tình của tôi đã được cải thiện theo chiều hướng tốt. Mong phòng khám ngày càng phát triển hơn để có thể cứu được nhiều bệnh nhân.

    Tôi thành thật cảm ơn!. sđt: 0938303275

  • Tôi Huỳnh Thị Mười, sinh năm 1940 đã khám và điều trị tại phòng khám Đức Tín. Tôi rất hài lòng về cách phục vụ và chăm sóc bệnh nhân của phòng khám. Bác Sĩ rất tận tâm giải thích và chia sẻ cùng với bẹnh nhân.

    Tôi Huỳnh Thị Mười xin thành thật cảm ơn!SĐT: 0972868746

  • Theo tôi nhận định PK Đức Tín là nơi cả gia đình tôi đặt niềm tin, hi vọng khi đến khám. Bác sĩ tận tình, chu đáo, hòa nhã với bệnh nhân. Y tá và nhân viên PK lịch sự, vui vẻ, chu đáo. PK sạch sẽ, vô trùng nên tôi rất thích. ĐT: 0949914060.

  • Bác sĩ rất tận tình, chu đáo và Y tá rất dịu dàng, lịch sự, niềm nở với tôi. Phòng khám sạch sẽ, thoải mái, lịch sự. Tôi rất thích PK Đức Tín. Mỗi khi đến khám bệnh tôi rất an tâm. ĐT: 0839820792.

  • Tôi là bệnh nhân, đã tới phòng khám Ths.Bs. Lê Đức Tín. Tôi thấy bác sĩ rất tận tâm chăm sóc bệnh nhân, giải đáp mọi thắc mắc và nhân viên rất tận tình từ nhân viên tiếp tân đến các em xét nghiệm, điều dưỡng. Phòng khám rất sạch sẽ và khang trang. Tôi rất hài lòng. ĐT: 01227880829.

Tìm kiếm
Hỗ trợ khách hàng

    Điện thoại bàn: (028) 3981 2678
    Di động: 0903 839 878 - 0909 384 389

TOP