Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2)
Ngày 04/09/2020 01:54 | Lượt xem: 149

Đã có nhiều nghiên cứu khảo sát mối liên quan giữa độ dày lớp nội trung mạch (ĐDLNTM) động mạch (ĐM) cảnh với bệnh động mạch vành (ĐMV) nói chung, chúng tôi đặt vấn đề khảo sát độ dày nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân (BN) hội chứng vành cấp (HCVC).

Đặc điểm chung: Tuổi trung bình của dân số NC là 61,8, tỷ lệ nam (67,3%) chiếm đa số hơn nữ là phù hợp đặc điểm của bệnh lý ĐMV[3][4][10], bệnh diễn tiến theo tuổi và nam có nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh ĐMV. BMI trung bình 23,3 chứng tỏ đa phần BN dư cân hoặc béo phì. Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐMV chiếm khá cao: Tăng HA 72,4%, đái tháo đường 18,4%, rối loạn lipid máu 59,2%, hút thuốc lá 67,3%. Tuổi trung bình ở nữ cao hơn ở nam 9,44 (p<0,001) chứng tỏ rằng nam mắc bệnh sớm hơn nữ. BMI của nữ cao hơn nam (p<0,001) chứng tỏ nữ thừa cân và béo phì hơn nam.ĐDLNTM ĐM cảnh chung: ĐDLNTM ĐM cảnh chung trung bình 1,85mm, chiếm đa số trong khoảng 1-2,25mm; kết quả này tương đồng kết quả NC của Võ Thị Kim Phương[1], cao hơn nhiều so với NC của Adam và Cs[3] giải thích do đối tượng NC khác nhau.

4.2.Liên quan giữa ĐDLNTM ĐM cảnh chung và điểm số Gensini:Bằng phép kiểm Pearson ghi nhận có sự tương quan nhưng khá yếu giữa ĐDLNTM ĐM cảnh chung và điểm số Gensini, hệ số tương quan 0,166 với p=0,1. Kết quả này khác với NC của Adam và Cs[3] ghi nhận có mối tương quan giữa ĐDLNTM ĐM cảnh chung và điểm số Gensini. Chúng tôi cũng đã thử tìm mối tương quan giữa điểm số Gensini với ĐDLNTM của các đoạn ĐM cảnh khác cũng không ghi nhận có. Tuy nhiên, khi phân đối tượng NC thành các nhóm dựa trên ĐDLNTM ĐM cảnh chung ghi nhận: nhóm có ĐDLNTM ĐM cảnh chung ³0,9mm có điểm Gensini trung bình cao hơn nhóm ĐDLNTM ĐM cảnh chung <0,9mm có ý nghĩa thống kê với p=0,021. Khi phân thành 3 nhóm ĐDLNTM ĐM cảnh chung <0,9mm, 0,9-1,5mm và >1,5mm cũng ghi nhận có mối tương quan rõ với điểm Gensini trung bình (Test Anova, p=0,025). Trong trường hợp phân tích đa biến bằng Test Anova, cũng ghi nhận sự khác nhau chủ yếu giữa nhóm <0,9mm và >1,5mm hoặc nhóm 0,9-1,5mm và >1,5mm, kết quả này cho chúng ta suy nghĩ có phải ở mức ĐDLNTM ĐM chung >1,5mm có ý nghĩa liên quan tổn thương ĐMV được thể hiện qua điểm Gensini.

4.3.Giá trị của ĐDLNTM ĐM cảnh chung trong chẩn đoán bệnh ĐMV: ĐDLNTM ĐM cảnh chung ở nhóm không có bệnh ĐMV 1,0734mm, nhóm có bệnh ĐMV 1,8514mm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Như vậy, ĐDLNTM ĐM cảnh chung dày hơn ở nhóm có bệnh ĐMV là 0,778mm so với nhóm không có bệnh ĐMV, và ngược lại nếu ĐDLNTM ĐMC chung dày hơn thì có nguy cơ mạch vành cao hơn. 

Theo A. Kablak Z. và Cs[2] ghi nhận ĐDLNTM ĐM cảnh chung tăng trong TH có bệnh ĐMV 1 nhánh, 2 nhánh và 3 nhánh. NC của Adam Mr. và Cs[3] ghi nhận ĐDLNTM ĐM cảnh chung độ lớn và độ trầm trọng của tổn thương ĐMV. Theo Agniezka DG. và Cs[4] ghi nhận sự hiện diện của mảng xơ mỡ ĐM cảnh có liên quan tần suất bệnh ĐMV. Tương tự, NC của Hallerstam S. và Cs[5] ghi nhận rằng ở những BN có nguy cơ trung bình đến cao của bệnh tim thiếu máu cục bộ thì mảng xơ mỡ ĐM cảnh là yếu tố tiên đoán tốt nhất tổn thương ĐM vành. Kết quả tương tự như NC của chúng tôi cũng được thấy trong các NC nước ngoài[6][7][8][9][10]. Theo Vijay N. và Cs[11] cho rằng tiên lượng yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV được cải thiện khi dựa trên ĐDLNTM ĐM cảnh tất cả các đoạn+mãng xơ mỡ hoặc ĐDLNTM ĐM cảnh chung+mãng xơ mỡ, việc đánh giá ĐDLNTM ĐM cảnh chung dễ dàng hơn và đánh giá tất cả đoạn ĐM cảnh.

Kết quả cho thấy bề dày lớp trung nội mạch động mạch cảnh ở nhóm có bệnh mạch vành dày hơn 0,778 mm so với nhóm không có bệnh mạch vành

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng p<0,001 sử dụng test T student

Vậy là nhóm có bệnh mạch vành thì IMT dầy hơn và ngược lại nếu IMT dầy hơn thì có nguy cơ bệnh mạch vành, đúng theo hướng của nghiên cứu.

Diện tích dưới đường cong ROC của ĐDLNTM ĐM cảnh chung trong chẩn đoán bệnh ĐMV là 0,85 cho thấy ĐDLNTM ĐM cảnh chung rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh ĐMV. Với điểm cắt ĐDLNTM ĐM cảnh chung 1,22mm có giá trị chẩn đoán bệnh ĐMV với độ nhạy 78,6% và độ đặc hiệu 73,4%. Theo Kablak Z. và Cs[2] ghi nhận khi ĐDLNTM ĐM cảnh >1,15mm thì có 94% khả năng có bệnh ĐMV, độ nhạy 65% và độ đặc hiệu 80%. Kết quả này gần như tương tự kết quả NC của chúng tôi.

 

ĐDLNTM ĐM cảnh chung có giá trị chẩn đoán bệnh ĐMV trong HCVC với độ nhạy 78,6% và độ đặc hiệu 73,4% khi ĐDLNTM ĐM cảnh chung ³1,22mm. 

Theo timmachhoc.vn

PK Đức Tín 

Print Chia sẽ qua facebook bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua google bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua twitter bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua MySpace bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua LinkedIn bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua stumbleupon bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua icio bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua digg bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua yahoo bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua yahoo bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua yahoo bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2) Chia sẽ qua yahoo bài: Giá trị độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung đối với chẩn đoán bệnh động mạch vành trong hội chứng mạch vành cấp (P2)

Tin tức liên quan

Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

  • Tôi Nguyễn Thanh Sang, sinh năm 1990. Từ sau khi khám và điều trị tại phòng khám Đức Tín, tôi rất biết ơn Bác Sĩ đã giải thích và chia sẽ về bệnh tình của tôi. Trong suốt thời gian điều trị tại phòng khám tôi được chắm sóc rất tận tình của nhân viên phòng khám. giờ đây bệnh tình của tôi đã được cải thiện theo chiều hướng tốt. Mong phòng khám ngày càng phát triển hơn để có thể cứu được nhiều bệnh nhân.

    Tôi thành thật cảm ơn!. sđt: 0938303275

  • Tôi Huỳnh Thị Mười, sinh năm 1940 đã khám và điều trị tại phòng khám Đức Tín. Tôi rất hài lòng về cách phục vụ và chăm sóc bệnh nhân của phòng khám. Bác Sĩ rất tận tâm giải thích và chia sẻ cùng với bẹnh nhân.

    Tôi Huỳnh Thị Mười xin thành thật cảm ơn!SĐT: 0972868746

  • Theo tôi nhận định PK Đức Tín là nơi cả gia đình tôi đặt niềm tin, hi vọng khi đến khám. Bác sĩ tận tình, chu đáo, hòa nhã với bệnh nhân. Y tá và nhân viên PK lịch sự, vui vẻ, chu đáo. PK sạch sẽ, vô trùng nên tôi rất thích. ĐT: 0949914060.

  • Bác sĩ rất tận tình, chu đáo và Y tá rất dịu dàng, lịch sự, niềm nở với tôi. Phòng khám sạch sẽ, thoải mái, lịch sự. Tôi rất thích PK Đức Tín. Mỗi khi đến khám bệnh tôi rất an tâm. ĐT: 0839820792.

  • Tôi là bệnh nhân, đã tới phòng khám Ths.Bs. Lê Đức Tín. Tôi thấy bác sĩ rất tận tâm chăm sóc bệnh nhân, giải đáp mọi thắc mắc và nhân viên rất tận tình từ nhân viên tiếp tân đến các em xét nghiệm, điều dưỡng. Phòng khám rất sạch sẽ và khang trang. Tôi rất hài lòng. ĐT: 01227880829.

Tìm kiếm
Hỗ trợ khách hàng

    Điện thoại bàn: (028) 3981 2678
    Di động: 0903 839 878 - 0909 384 389

TOP