Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1)
Ngày 31/08/2020 03:20 | Lượt xem: 68

Suy tim cấp (Acute Heart Failure-AHF) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến bệnh nhân (BN) nhập viện, đặc biệt ở người trên 65 tuổi.Số lượng BN nhập viện vì tỉ lệ AHF ngày càng tăng do tuổi thọ càng cao (tỉ lệ suy tim tăng theo tuổi), và có tiến bộ rất lớn trong các biện pháp điều trị bệnh tim mạch dẫn tới nhiều BN hơn sống sót với tình trạng suy tim mạn…

BN AHF nhập viện có thể chia thành suy tim với chức năng tâm thu giảm hoặc bảo tồn với tỉ lệ gần tương đương nhau (hình 1) và hầu hết là do đợt cấp của suy tim mạn. Chính vì vậy việc nhận định từng thể suy tim, các yếu tố thúc đẩy, nguyên nhân gây AHF là rất cần thiết và đòi hỏi phải nhanh chóng và chính xác.

Hình 1. Ước tính tỷ lệ bệnh nhân (BN) nhập viện do suy tim trong cộng đồng. Gần một nửa BN nhập viện với suy tim phân suất tống máu > 40%. Những BN phù phổi cấp thường có huyết áp cao không kiểm soát được. Chỉ có một tỷ lệ nhỏ BN có sốc tim. Triệu chứng lâm sàng giảm tưới máu khi nhập viện chỉ thấy ở 25% các trường hợp suy tim với phân suất tống máu giảm ở các trung tâm lớn nhưng tỷ lệ này thấp hơn nhiều ở những bệnh viện khác

I.1. Thuật ngữ và Định nghĩa 

AHF là tình trạng suy tim (ST) mà triệu chứng và dấu hiệu ST mất bù mới khởi phát hay xấu dần đi đòi hỏi điều trị khẩn trương hay cấp cứu và nhập viện. Nó có thể là mới khởi phát lần đầu (new-onset heart failure) thường do các nguyên nhân cấp tính (hội chứng mạch vành cấp, tăng huyết áp không kiểm soát, suy van cấp tính, viêm cơ tim, …), tái phát thoáng qua (vd, những đợt tăng huyết áp cấp cứu gây phù phổi sau đó hồi phục hoàn toàn…), hay suy tim mạn mất bù cấp.

Thuật ngữ tương đương: Hội chứng suy tim cấp- ACUTE HEART FAILURE SYDROME (AHFS), suy tim mất bù cấp (ACUTE DECOMPENSATION HEART FAILURE).

Thuật ngữ ST mạn mất bù cấp: acute decompensation of chronic heart failure (ADCHF) là để chỉ tình trạng đợt ST mất bù này xảy ra trên nền ST mạn ổn định, thường có yếu tố thúc đẩy và nguyên nhân rõ rệt.

Phù phổi cấp là một thuật ngữ lâm sàng để chỉ BN với triệu chứng và hình ảnh XQ sung huyết phổi diễn tiến nhanh do tăng áp lực mao mạch phổi bít (lưu ý tình trạng này có thể kèm quá tải thể tích hoặc không).

I.2. Sinh lý bệnh và phân loại

Cần lưu ý BN AHF có thể xảy ra ở BN trước đó có cấu trúc tim bình thường hoặc có bệnh tim cấu trúc mà chưa hề có biểu hiện suy tim trước đây (hình 2).

Có nhiều cách phân loại AHF, nhưng trong thực hành, để tiện cho cách tiếp cận và điều trị, thường phân loại dựa theo diện mạo lâm sàng: có/không hiện diện của tình trạng sung huyết/giảm tưới máu. Có 4 kiểu diện mạo LStrong AHF (hình 3):

·           Ấm và khô- không có tăng áp lực đổ đầy và không có giảm tưới máu.

·           Ấm và ướt –tăng áp lực đổ đầy nhưng không có giảm tưới máu.

·           Lạnh và khô- giảm tưới máu nhưng không có tăng áp lực đổ đầy.

·           Lạnh và ướt- tương ứng với shock tim, vừa giảm tưới máu vừa tăng áp lực đổ đầy.

Hình 2. Sinh lý bệnh AHF

 

II.       Tiếp cận chẩn đoán:

II.1. Chiến lược tiếp cận:

Đánh giá ban đầu bao gồm hỏi và khám bệnh nhanh, tập trung đánh giá dấu hiệu và triệu chứng đe doạ tính mạng, suy tim cũng như nguyên nhân (bảng 1), các yếu tố thúc đẩy (bảng 2) và bệnh kết hợp. Hội TM châu Âu có Khái niệm rút ngắn thời gian quyết định chẩn đoán và điều trị trong xử trí BN nghi ngờ STC (theo kiểu mẫu “Thời gian để điều trị thích hợp” của HCMVC  đã được thiết lập), khuyến cáo xác định ngay lập tức các tình trạng LS đồng thời đe dọa mạng sống và/hoặc YT thúc đẩy, theo chữ đầuCHAMP(xem dưới) và Lưu đồ xử trí STC mới dựa trên diện mạo lâm sàng: có/không hiện diện của tình trạng sung huyết/giảm tưới máu (hình 3). Như vậy, chúng ta cần xem:

♦   Đánh giá tưới máu hệ thống:

   Thường chia làm 3 nhóm: HA tăng, HA bình thường, HA thấp để có chiến lược xử trí phù hợp (xem dưới). Nếu giảm HA có thể chứng tỏ suy chức năng tim nặng và đe dọa shock tim. Tuy nhiên, HA bình thường vẫn có thể làm tưới máu hệ thống không thích hợp do sức cảnh mạch hệ thống tăng cao. Lạnh chi và rịn mồ hôi chứng tỏ cung lượng tim thấp và tưới máu không thích hợp.

♦   Đánh giá tình trạng thể tích: Tĩnh mạch cổ nổi có thể phản ánh tăng áp lực đổ đầy bên phải do suy chức năng tim phải hay trái. Phù chi thường gặp ở bệnh nhân có tiền sử suy tim.

♦   Cần khẩn trương làm các XN để khẳng định chẩn đoán, xác định nguyên nhân, yếu tố thúc đẩy, tiên lượng và có hướng xử trí tiếp theo.

Trước BN AHF, 5 câu hỏi cần trả lời là:

1.         Có đúng là AHF không? (hay bệnh phổi mạn, thiếu máu, suy thận…)

2.         Nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy là gì?

3.         BN có bị đe dọa tính mạng cần điều trị khẩn cấp không? (thiếu oxy, tụt HA, suy đa cơ quan…)

4.         Lựa chọn biện pháp chẩn đoán nào? tiên lượng BN? điều trị cấp thời và tiếp theo như thế nào?

5.         Làm gì nếu BN không đáp ứng với điều trị?

Hình 3. Các kiểu diện mạo LS trong AHF

 

Bảng1. Các nguyên nhân chủ yếu của AHF

Quá tải áp lực

♦Tăng huyết áp – Hẹp eo ĐMC

♦Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

♦ Suy chức năng van ĐMC

♦Embolise phổi

♦Ngưng thuốc giảm hậu tải đột ngột

Quá tải thể tích 

♦Hở van ĐMC (chấn thương, bóc tách ĐMC, viêm nội tâm mạc cấp)

♦Suy tim cung lượng cao (nhiễm độc giáp, Beriberi)

♦Ngưng thuốc lợi tiểu đột ngột

Suy đổ đầy thất trái

♦Hẹp van 2 lá (hậu thấp, vôi hóa van, myxoma)

♦Tamponade

♦Bệnh cơ tim hạn chế

Bệnh cơ tim 

♦Viêm cơ tim

♦Bệnh cơ tim dãn

♦Bệnh mạch vành (NMCT, biến chứng NMCT …)

♦Bệnh chuyển hóa

♦Nhiễm độc (cocain, thuốc chống ung thư … )

Loạn nhịp

♦Chậm

♦Nhanh

Bảng2.Yếu tố khởi phát làm suy tim nặng lên

¨         Loạn nhịp nhanh hoặc nhịp chậm nghiêm trọng

¨          Hội chứng vành cấp

¨         Thuyên tắc phổi

¨         Cơn tăng huyết áp

¨         Nhiễm trùng

¨         Thiếu máu

¨         Không tuân thủ điều trị hay tiết chế ăn uống

¨         Rối loạn chức năng thận

¨         Do thuốc

¨         Rối loạn chức năng tuyến giáp

¨         Biến cố van cấp tính

¨         VNTMNT

¨         Bệnh Ao cấp tính

¨         Bệnh cơ tim chu sinh

¨         Viêm cơ tim cấp

¨         Chèn ép tim cấp

 

II.2. Yêu cầu chẩn đoán

Chẩn đoán xác định: tiếp cận theo hình 4. Đầu tiên cần xác định BN có bị đe doạ tính mạng không (đánh giá tình trạng tim mạch và hô hấp), nếu không thì tìm các nguyên nhân thường gặp theo CHAMP (hình 4). Cần lưu ý một số nguyên nhân hay gặp ở Việt nam, xác định nhanh yếu tố thúc đẩy, tiên lượng dựa vào 3 thông số đơn giản (bảng 3), thể lâm sàng là gì, các bệnh kèm theo nếu có.

Hình 4.Chiến lược chẩn đóan AHF. Lưu ý ở Việt nam, cần xđ các NN hay gặp khác là nhiễm trùng, bỏ trị, dùng thuốc không thích hợp hay không đúng…

Bảng 3: Các yếu tố tiên lượng

BUN > 43mg/dl

HUYẾT ÁP TÂM THU < 115 mmHg

CREATININE > 2,75 mg/dl

TỶ LỆ TỬ VONG (%)

2.3

+

5,7

+

5,7

+

+

13,2

+

+

+

19,8

 

Theo timmachhoc

PK Đức Tín

Print Chia sẽ qua facebook bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua google bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua twitter bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua MySpace bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua LinkedIn bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua stumbleupon bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua icio bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua digg bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua yahoo bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua yahoo bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua yahoo bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1) Chia sẽ qua yahoo bài: Một số vấn đề trong xử trí suy tim cấp (P1)

Tin tức liên quan

Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

  • Tôi Nguyễn Thanh Sang, sinh năm 1990. Từ sau khi khám và điều trị tại phòng khám Đức Tín, tôi rất biết ơn Bác Sĩ đã giải thích và chia sẽ về bệnh tình của tôi. Trong suốt thời gian điều trị tại phòng khám tôi được chắm sóc rất tận tình của nhân viên phòng khám. giờ đây bệnh tình của tôi đã được cải thiện theo chiều hướng tốt. Mong phòng khám ngày càng phát triển hơn để có thể cứu được nhiều bệnh nhân.

    Tôi thành thật cảm ơn!. sđt: 0938303275

  • Tôi Huỳnh Thị Mười, sinh năm 1940 đã khám và điều trị tại phòng khám Đức Tín. Tôi rất hài lòng về cách phục vụ và chăm sóc bệnh nhân của phòng khám. Bác Sĩ rất tận tâm giải thích và chia sẻ cùng với bẹnh nhân.

    Tôi Huỳnh Thị Mười xin thành thật cảm ơn!SĐT: 0972868746

  • Theo tôi nhận định PK Đức Tín là nơi cả gia đình tôi đặt niềm tin, hi vọng khi đến khám. Bác sĩ tận tình, chu đáo, hòa nhã với bệnh nhân. Y tá và nhân viên PK lịch sự, vui vẻ, chu đáo. PK sạch sẽ, vô trùng nên tôi rất thích. ĐT: 0949914060.

  • Bác sĩ rất tận tình, chu đáo và Y tá rất dịu dàng, lịch sự, niềm nở với tôi. Phòng khám sạch sẽ, thoải mái, lịch sự. Tôi rất thích PK Đức Tín. Mỗi khi đến khám bệnh tôi rất an tâm. ĐT: 0839820792.

  • Tôi là bệnh nhân, đã tới phòng khám Ths.Bs. Lê Đức Tín. Tôi thấy bác sĩ rất tận tâm chăm sóc bệnh nhân, giải đáp mọi thắc mắc và nhân viên rất tận tình từ nhân viên tiếp tân đến các em xét nghiệm, điều dưỡng. Phòng khám rất sạch sẽ và khang trang. Tôi rất hài lòng. ĐT: 01227880829.

Tìm kiếm
Hỗ trợ khách hàng

    Điện thoại bàn: (028) 3981 2678
    Di động: 0903 839 878 - 0909 384 389

TOP