Ngày 10/02/2018 | 10:41.

CHIỀN LƯỢC ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG XH:

IV.1         XH nhẹ như XH da niêm, XH răng:

BN NMCT đang điều trị thuốc chống HK nếu thấy xuất hiện XH niêm mạc mũi hoặc XH răng đơn lẻ thì vẫn tiếp tục điều trị hiện tại và không cần ngưng thuốc.

Ngày 09/02/2018 | 01:56.

III.    TIÊN LƯỢNG HẬU QUẢ XH Ở BN ACS:

III.1         Tiên lượng liên quan đến LS và không LS (Associated Clinical and Nonclinical Outcomes)

-       Nhiều nghiên cứu mô tả sự liên quan giữa XH (không liên quan đến định nghĩa) trên BN mạch    vành cấp và những BC khác, bao gồm cả TV, NMCT, đột quỵ, BC do tái tưới máu, và HK do stent.

Ngày 07/02/2018 | 06:17.

II.1.2. Tỉ lệ XH:

Sau khi xem xét sự khác nhau của các định nghĩa về XH qua nhiều nghiên cứu, người ta nhận thấy tỷ lệ XH được đánh giá trong quá trình điều trị ACS là 1%-12%, tất cả cố gắng để báo cáo tỷ lệ XH liên quan ACS thành một con số cụ thể đều khá sai lầm. 

Ngày 06/02/2018 | 03:31.

I.  Mở đầu:

Hiện nay kết cục LS sau ACS đã cải thiện đáng kể. Tỉ lệ TV giảm nhiều nhờ vào tiến bộ trong tái tưới máu sớm cũng như sự phát triển và lựa chọn liệu pháp chống HK tùy thuộc phân tầng nguy cơ của BN.

Ngày 05/02/2018 | 12:03.

Trong một phân tích gộp 47 nghiên cứu, tỉ lệ mới mắc xuất huyết nặng của kháng vitamin K là 2,1 (0,9 – 3,4) trên 100 bệnh nhân-năm trong các thử nghiệm có đối chứng và 2,0 (0,2 – 7,6) trên 100 bệnh nhân-năm theo dữ liệu quan sát. Giảm thiểu các yếu tố nguy cơ xuất huyết có thể điều trị được có vẻ quan trọng để giảm tỉ lệ xuất huyết của thuốc kháng đông.

Ngày 03/02/2018 | 08:38.

Các yếu tố nguy cơ đột quỵ quan trọng nhất ở bệnh nhân rung nhĩ là lớn tuổi và tiền sử đột quỵ do thuyên tắc từ tim hoặc cơn thoáng thiếu máu não. Điều đó nhấn mạnh nhu cầu kháng đông đường uống ở những đối tượng này. Nguy cơ đột quỵ tái phát cao nhất xảy ra trong giai đoạn sớm sau lần đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não đầu tiên.

Ngày 02/02/2018 | 12:16.

Điều trị kháng đông đường uống có thể phòng ngừa hầu hết đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở bệnh nhân rung nhĩ và kéo dài thời gian sống. Kháng đông đường uống ưu thế hơn không điều trị hoặc aspirin  ở các bệnh nhân với đặc điểm nguy cơ đột quỵ khác nhau.

Ngày 01/02/2018 | 08:03.

2.2 Nguy cơ xuất huyết

Một số thang điểm xuất huyết đã được phát triển, chủ yếu ở bệnh nhân sử dụng kháng vitamin K. Các thang điểm này bao gồm HAS-BLED [hypertension (tăng huyết áp), abnormal renal/liver function (bất thường chức năng gan/thận), stroke (đột quỵ), 

Ngày 31/01/2018 | 11:32.

1.      ĐẠI CƯƠNG

Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường gặp nhất trong thực hành lâm sàng với nhiều loại khác nhau về thời gian diễn tiến và các cơ chế bệnh sinh (Bảng 1, Hình 1).

Ngày 28/01/2018 | 05:23.

Một nghiên cứu mới cho thấy việc giảm huyết áp tâm thu tích cực xuống mức dưới 120mmHg không làm tăng nguy cơ đột quỵ, thậm chí cả khi huyết áp động mạch trung bình cũng thấp hơn.

Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

  • Theo tôi nhận định PK Đức Tín là nơi cả gia đình tôi đặt niềm tin, hi vọng khi đến khám. Bác sĩ tận tình, chu đáo, hòa nhã với bệnh nhân. Y tá và nhân viên PK lịch sự, vui vẻ, chu đáo. PK sạch sẽ, vô trùng nên tôi rất thích. ĐT: 0949914060.

  • Bác sĩ rất tận tình, chu đáo và Y tá rất dịu dàng, lịch sự, niềm nở với tôi. Phòng khám sạch sẽ, thoải mái, lịch sự. Tôi rất thích PK Đức Tín. Mỗi khi đến khám bệnh tôi rất an tâm. ĐT: 0839820792.

  • Tôi là bệnh nhân, đã tới phòng khám Ths.Bs. Lê Đức Tín. Tôi thấy bác sĩ rất tận tâm chăm sóc bệnh nhân, giải đáp mọi thắc mắc và nhân viên rất tận tình từ nhân viên tiếp tân đến các em xét nghiệm, điều dưỡng. Phòng khám rất sạch sẽ và khang trang. Tôi rất hài lòng. ĐT: 01227880829.

Tìm kiếm
TOP